Nghị định01/2017/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung 03 nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2013 gồm Nghị định 43/2014, Nghị định 45/2014 và Nghị định 47/2014. Nghị định 01/2017 có nhiều quy định mới có lợi cho người sử dụng đất liên quan đến Sổ đỏ, bồi thường.

Bạn đang xem: Nghị định 01 hướng dẫn luật đất đai


*
Mục lục bài viết

* Hiện nay, các quy định về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành thường xuyên bị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ. Để loại trừ những rủi ro pháp lý khi áp dụng pháp luật, bạn đọc hãy đăng ký dịch vụ Chỉ dẫn thay đổi, Nội dung MIX của chonmuacanho.com tại đây.

1. Mua bán đất bằng giấy viết tay được cấp Sổ đỏ

Theo khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), có 02 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất gồm:

Cũng theo quy định này, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp các hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định như hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực.

Mua bán đất bằng giấy tờ viết tay được cấp Sổ đỏ theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP

2. Bổ sung giấy tờ để cấp Sổ đỏ

Theo khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, bổ sung thêm 03 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm:

- Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất.

- Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở.

Lưu ý: Khi có các loại giấy tờ trên và sử dụng đất ổn định thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Cấp Sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm

Diện tích đất tăng thêm là phần diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.

Theo Điều 24a Nghị định 01/2017/NĐ-CP hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với diện tích đất tăng thêm khi có đủ điều kiện sau:

Điều kiện 1: Đo đạc lại màdiện tích thửa đất thực tế nhiều hơndiện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạiĐiều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Điều kiện 2:Ranh giới thửa đất thực tế có thay đổiso với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

5. Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho thấy thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai được rút ngắn.

TT

Thủ tục

43/2014/NĐ-CP

01/2017/NĐ-CP

1

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng.

Không quá 30 ngày.

Không quá 15 ngày.

2

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất.

Không quá 20 ngày.

Không quá 15 ngày.

3

- Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất.

Không quá 15 ngày.

Không quá 10 ngày.

4

- Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý.

Không quá 20 ngày.

Không quá 15 ngày.

5

- Gia hạn sử dụng đất.

Không quá 15 ngày.

Xem thêm: Hướng Dẫn Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất (Cập Nhật 2020), Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia

Không quá 07 ngày.

6

- Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất.

Không quá 10 ngày.

Không quá 05 ngày.

7

- Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

Không quá 15 ngày.

Không quá 10 ngày.

8

- Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Không quá 05 ngày làm việc.

Không quá 03 ngày.

9

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.

Không quá 10 ngày.

Không quá 05 ngày.

10

- Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Không quá 10 ngày.

Không quá 07 ngày.

11

- Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất.

Không quá 30 ngày.

Không quá 10 ngày.

Nghị định 01/2017/NĐ-CP bổ sung thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.

Như vậy, có thể thấy thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện nay đang được áp dụng theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP được rút ngắn hơn rất nhiều so với quy định cũ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

6. Đất giao không đúng thẩm quyền được bồi thường khi thu hồi

* Đất giao không đúng thẩm quyền là gì?

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP giao đất không đúng thẩm quyền gồm các trường hợp sau:

- Các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

- Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.

* Mức bồi thường: