Các khoản nợ phải nộp Nhà nước? Cách hạch toán tài khoản 333? Trình tự thực hiện các khoản nợ ra sao?,…Đó là những câu hỏi thiết yếu của kế toán nhằm phục vụ cho nghiệp vụ. Ngày hôm nay, MISA sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết và đầy đủ về các nội dung vừa đề cập.Bạn đang xem: Thuế và các khoản phải thu nhà nước là gì

Bạn đang xem: Thuế và các khoản phải thu nhà nước

1. Tài khoản 333 là gì?

Tài khoản 333 dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.


Bạn đang xem: Thuế và các khoản phải thu nhà nước

*

2. Kết cấu TK 333


Xem thêm: Bảng Giá Dịch Vụ Bảo Mẫu Tại Nhà, Chăm Sóc Bé Tại Nhà Từ 0

*

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3338 có 2 tài khoản cấp 3:+ Tài khoản 33381 - Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp;+ Tài khoản 33382 - Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.

3. Hướng dẫn hạch toán định khoản tài khoản 333

Tính thuế theo phương pháp khấu trừTính thuế theo phương pháp trực tiếp

1. Thuế GTGT phải nộp (TK 3331).- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụNợ TK 111, 112, 131: Tổng thanh toánCó TK 511: Doanh thu bán hàngCó TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.Nợ TK 111,112,131:Có TK 511: Doanh thu bán hàng

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332).- Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và đồng thời chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt tính trong giá bán nhưng không có thuế GTGT:Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toánCó TK 3331: Thuế GTGT phải nộpCó TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán có thuế TTĐB nhưng không có thuế GTGT)Nợ TK 111, 112, 131…:Có TK 511: / Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán đã có thuế TTĐB và thuế GTGT)- Khi xác định số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3332: Thuế TTĐB.- Khi chi tiền nộp tiền thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước, ghi:Nợ TK 3332: Thuế TTĐBCó TK 111, 112,…

3. Thuế xuất nhập khẩu (TK 3333).a. Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tính trong giá bán (tổng giá thanh toán), ghi:- Nợ TK 111,112,131,…


*

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.- Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp:Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Có TK 3333: Thuế xuất khẩu- Khi chi tiền nộp tiền thuế xuất khẩu vào ngân sách nhà nước, ghi:Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩuCó TK 111, 112,…

b. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hóa nhập khẩu ( giá đã có thuế nhập khẩu), ghi:Nợ TK 152,156,…: Giá đã có thuế nhập khẩuCó TK 3333: Thuế nhập khẩuCó TK 111,112,331,…- Khi nộp thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, ghi:Nợ TK 3333: Thuế nhập khẩuCó TK 111,112,…

4. Các loại thuế khác.a, Xác định số thuế phải nộp:- Thuế thu nhập cá nhân (TK 3335): Hàng tháng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, ghi:Nợ TK 334: Phải trả người lao độngCó TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân- Thuế tài nguyên (TK 3336): Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất:Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 3336: Thuế tài nguyên- Thuế nhà đất, tiền thuê đất (TK 3337): Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất.- Các khoản thuế khác (TK 3338), Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (TK 3339):+, Xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về, ghi:Nợ TK 211: Tài sản cố địnhCó TK 3339: Lệ phí trước bạ.+, Khi có quyết định về khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước, kế toán phản ánh trợ cấp, trợ giá được nhà nước cấp, ghi:Nợ TK 3339: Thuế và các khoản phải nộp nhà nướcCó TK 5118: Doanh thu khác+, Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của nhà nước, ghi:Nợ TK 111,112,…Có TK 3339: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.b, Khi nộp các loại thuế vào ngân sách nhà nước, ghi:Nợ TK 3335: Thuế thu nhập cá nhânNợ TK 3336: Thuế tài nguyênNợ TK 3337: Thuế nhà đât, tiền thuê đấtNợ TK 3338: Các loại thuế khácNợ TK 3339: Khí lệ phí và các khoản phải nộp khácCó TK 111, 112,…